Trường Anh ngữ A&J tọa lạc tại thành phố Baguio – thành phố Du lịch nổi tiếng, được mệnh danh là thành phố cao nguyên sương mù và là thành phố của sự Giáo dục.
► Những điểm nổi bật tại A&J
Trường có giáo viên bản xứ, tốt cho việc luyện phát âm chuẩn. Chất lượng giảng dạy học viên tại A&J là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Với đội ngũ giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, đem lại hiệu quả cao nhất trong việc dạy và học. Bên cạnh đó, A&J luôn tiếp thu những thiếu xót, lắng nghe từ sinh viên và ngày càng hoàn thiện hơn.
Học Tiếng Anh tại A&J với mức tổng chi phí chỉ $800/tháng, với 8 lớp học mỗi ngày và bao gồm ăn uống, nghỉ ngơi,… Ngoài ra, A&J còn có các chương trình học bổng dành cho học viên Việt Nam với mong muốn hỗ trợ vấn đề tài chính.
Học viên sẽ làm kiểm tra đầu vào (Entering Test) để xác định cấp độ và sắp xếp lớp cũng như phương pháp giảng dạy. Với khoá học “IELTS Guarantee” học viên được đảm bảo điểm đầu vào và cả điểm đầu ra. Ví dụ khi học viên chọn khóa đảm bảo từ IELTS 4.0 lên 5.5 trong 3 tháng, nếu không đạt IELTS 4.0 đầu vào thì vẫn được học miễn phí tại A&J cho đến khi đủ điểm tham gia khóa học IELTS Guarantee.

Một trong những điểm mạnh của Học viện Anh ngữ Quốc tế A&J là khóa học đào tạo Working Holiday học tiếng Anh chuyên ngành vào các ngày trong tuần. Đào tạo kĩ năng nghề tại các nhà hàng, khách sạn, quán cafe, cửa hàng thời trang,… có nhiều khách hàng là người nước ngoài, thực tập ở môi trường 100% sử dụng tiếng Anh vào cuối tuần, theo hình thức vừa có các lớp học lý thuyết, vừa có các giờ thực hành. Khoá học thích hợp dành cho tất cả các đối tượng có ý định đi Working Holiday ở các nước phương Tây. Sau quá trình thực tập, học viên cũng sẽ được nhận chứng chỉ đã tham gia thực tập để làm cơ sở xét duyệt chương trình Working Holiday.

Đánh giá năng lực định kì qua hai dạng bài test
Cứ cách 2 tuần 1 lần, giáo viên sẽ cho học viên làm bài Bi-Monthly Test để kiểm tra xem học viên có nắm rõ nội dung bài học hay không. Song song đó, nhà trường còn tổ chức kì thi level-up mỗi tháng với tên gọi Post-Test và trao tặng phần thưởng cho học viên ưu tú.
Để giúp học viên chuẩn bị bài vở tốt hơn, mỗi tuần giáo viên sẽ phát “Kế hoạch học tập trong tuần” cho từng học viên. Giáo viên chủ nhiệm người Philippines còn quan sát sự tiến bộ qua mỗi ngày của học viên và ghi chép vào Daily Evaluation ( Phiếu đánh giá hằng ngày).
Màu sắc quốc tế đa dạng
Không chỉ có những học viên châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, mà còn có những học viên nước Ả Rập Saudi, Yemen, Bangladesh, Sudan quy tụ về trường học tiếng Anh để thi vào các trường đại học ở thành phố Baguio. Do đó, học viên có thể sử dụng tiếng Anh để trao đổi, thực hành với bạn bè quốc tế.
Đội ngũ giáo viên được tuyển chọn, quản lý, đào tạo gắt gao
Giáo viên của trường là thành phần nòng cốt được tuyển chọn từ các trường Đại học nổi tiếng khó vào như trường Đại học Philippines, Đại học Saint Louis.
Đầu vào tuyển chọn giáo viên Flipino rất gắt gao, ứng viên phải vượt qua kì thi viết, dạy thử, phỏng vấn. Lý lịch, học lực của ứng viên cũng được sàng lọc kĩ lưỡng.
Quản lý giáo viên chặt chẽ thông qua Phiếu đánh giá giáo viên Teacher’s Evaluation trên tổng cộng 13 môn học – 5 bậc phản hồi của học viên, phiếu đánh giá chuyên cần…
Thường xuyên đào tạo giáo viên dưới dự hướng dẫn của thầy Phó hiệu trưởng T. John, tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Anh từ trường California State University, thành phố Sacramento.
► Cơ sở vật chất tại Trường Anh ngữ A&J
► Ký túc xá
- Kí túc xá:sạch sẽ hiện đại có các loại phòng 1, 2, 3 hoặc 4 người, phòng ở được nhân viên A&J dọn dẹp 3 lần một tuần.
► Hoạt động ngoại khóa
Ngoài thời gian học, A&J còn tổ chức các chương trình dã ngoại, party, đốt lửa trại,… để giúp các học viên trải nghiệm nhiều hơn về cuộc sống của người dân Philippines. Khám phá những chuyến đi bên ngoài, tiếp xúc với người dân địa phương cũng là một cách thức để cải thiện những kĩ năng mềm cũng như khả năng giao tiếp Tiếng Anh của học viên.

► Hoạt động định kì
- Hoạt động học thuật: như cuộc thi thuyết trình, tranh luận…
- Hoạt động theo mùa: tiệc giáng sinh, tiệc Halloween, lễ phục sinh…
- Hoạt động thể thao: chơi Bowling, bóng đá, hội thao
| Tên trường | A&J (A&J e-EduDC English Academy, Inc.) |
| Địa chỉ | #63 Purok 3, uper west Camp 7, Kennon road, Baguio City |
| Thành lập | Năm 2008 |
| Quy mô | 60 học viên |
| Công nhận bởi | Đăng ký SSP (AAFS NO.MCL-2009-101), Giấy phép S.E.C: Công ty REG NO.SEC CN200925871 |
| Khoá học | ESL, TOEIC, TOEFL, IELTS, BUSINESS |
| Giáo viên | 1 giáo viên bản ngữ (người Mỹ), 40 giáo viên Filipino |
| Cơ sở trường học | Phòng học 1:1, phòng học nhóm, phòng tự học, phòng họp, phòng hỗ trợ học viên, tiền sảnh, phòng hút thuốc… (Trường học và ký túc xá nằm chung trong 1 toà nhà 5 tầng) |
| Ký túc xá | Từ tầng 1đến tần 4 là khu ký túc xá, tầng 5 là phòng học, phòng tập thể dục, Wi-Fi, phòng ăn, bàn bida, phòng gym, tủ lạnh, máy nước nóng, tủ quần áo…
Daky’s Inn ( phòng 1 người, đi bộ 30 giây), máy phát điện khẩn cấp |
| Dịch vụ tiện ích khác | Công viên Burnham, đồn cảnh sát dành cho người nước ngoài, cửa hàng tiện lợi Seven Eleven, nhà thuốc, cửa hàng thức ăn nhanh, siêu thị |
DỊCH VỤ ĐÓN TẠI SÂN BAY BỞI HIỆP HỘI BESA
Hiệp hội BESA sẽ tổ chức đón học viên của các trường Anh ngữ thuộc hiệp hội vào ngày thứ 7 và Chủ nhật, BESA sẽ đón 2 tuần một lần tại sân bay Manila. Do đó nếu các bạn học viên cảm thấy không thuận tiện khi sử dụng dịch vụ pick up của trường thì có thể dịch vụ này. Chi phí pick up của dịch vụ này sẽ có giá tương đương với giá mà bạn sẽ chi trả cho nhà trường. BESA đón học viên của các trường Anh ngữ khác nhau tại khu vực Baguio nên xe của BESA sẽ phải dừng lại ở một số trường Anh ngữ.
Dưới đây là lịch chi tiết về ngày pick up học viên của hiêp hội BESA năm 2018. Để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ với công ty tư vấn du học để được hỗ trợ
6/1 (thứ 7), 7/1 (chủ nhật), 20/1, 21/1, 3/2, 4/2, 17/2, 18/2, 3/3, 4/3, 17/3, 18/3, 31/3, 1/4, 14/4, 15/4, 28/4, 29/4, 12/5, 13/5, 26/5, 27/5, 9/6, 10/6, 23/6, 24/6, 7/7, 8/7, 21/7, 22/7, 4/8, 5/8, 18/8, 19/8, 1/9, 2/9, 15/9, 16/9, 29/9, 30/9, 13/10, 14/10, 27/10, 28/10, 10/11, 11/11, 24/11, 25/11, 8/12, 9/12, 22/12, 23/12
» CÁC BÀI KIỂM TRA
- Kiểm tra đầu vào
Gồm Listening, Reading, Vocabulary, Grammar, Speaking (giáo viên người Mỹ phỏng vấn)
- Bi Monthly Test
Được tổ chức 2 tuần 1 lần. Do giáo viên thiết kế riêng cho từng học viên để kiểm tra khả năng tiếp thu những gì đã học.
Những câu trả lời sai sẽ được giáo viên ôn tập và giải thích lại trên lớp, tránh bỏ lỡ những kiến thức quan trọng.
Nội dung bài test khác nhau tùy vào môn học mà học viên đăng ký.
- Post Test
Được tổ chức 1 tháng 1 lần nhằm đánh giá trình độ hiện tại của học viên.
Tập hợp những câu hỏi thuộc nhiều trình độ khác nhau, giúp học viên hiểu được những kiến thức, kỹ năng tối thiểu ở mỗi cấp độ. Nội dung bài test gồm Listening, Speaking, Reading, Writing, Vocabulary, không phụ thuộc và môn học mà học viên đăng ký.
Nhà trường trao phần thưởng cho những học viên đạt điểm số cao bất kể trình độ nào.
- Voca Test (Kiểm tra từ vựng)
Được tổ chức theo chu kì 4 tuần 1 lần. Mỗi lần kiểm tra 70 từ vựng. Học viên đạt điểm số cao nhất sẽ được nhận phần thưởng 200 peso.
Học viên đã ký tham gia mà lại vắng mặt trong buổi kiểm tra sẽ nhận hình phạt của nhà trường.
- Monthly Evaluation
Giáo viên sẽ kiểm tra những lỗi ngữ pháp, từ vựng trong giờ học của học viên, ghi chú vào một tờ giấy, giúp học viên sửa lại cho đúng và sau đó trao lại tờ giấy này cho học viên. Nhờ vậy, tiếng Anh của học viên sẽ được cải thiện đáng kể.
» THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY
| THỜI GIAN | CHI TIẾT |
| 07:00~07:55 | Ăn sáng |
| 08:00~08:20 | Dictation test |
| 08:30~09:20
09:30~10:20 |
Tiết 1:1 và tiết nhóm ( cùng một GV), 50 phút x 2 tiết |
| 10:30~11:20
11:30~12:20 |
Ăn trưa ( trừ ngày chủ nhật), Tiết 1:1 và tiết nhóm ( cùng một GV), 50 phút x 2 tiết |
| 12:30~13:30 | Ăn trưa ( trừ ngày chủ nhật) |
| 13:30~15:20 | Thời gian tự do |
| 15:30~16:20
16:30~17:20 |
Tiết 1:1 và tiết nhóm ( cùng một GV), 50 phút x 2 tiết |
| 17:30~18:20 | Lớp buổi tối (GV Filipino) |
| 18:00~18:50 | Ăn tối |
| 19:00~19:50 | Lớp buổi tối ( GV bản ngữ) |
| 21:00~ | Tự học |
| 22:00~ | Điểm danh (giờ giới nghiêm), sau khi điểm danh học viên có thể sử dụng phòng tự học |
*Thời khóa biểu trên chỉ là ví dụ tham khảo, trên thực tế thời gian sẽ thay đổi tùy vào mỗi khóa.
*Giờ giới nghiêm : Chủ nhật – thứ 5 là 21h30 (giờ điểm danh là 22h), thứ 6 – thứ 7- ngày nghỉ không có giờ giới nghiêm (nếu muốn ở bên ngoài phải báo trước).
» CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ DỊCH VỤ KHÁC
- Dịch vụ: dọn dẹp : 1 tuần 3 lần, giặt giũ : 1 tuần 2 – 3 lần. Dịch vụ xe jeepnee đưa rước từ trường đến trung tâm Baguio : từ thứ 2-thứ 6, sau giờ học.
- Hoạt động định kì
- Hoạt động học thuật: như cuộc thi thuyết trình, tranh luận…
- Hoạt động theo mùa: tiệc giáng sinh, tiệc Halloween, lễ phục sinh…
- Hoạt động thể thao: chơi Bowling, bóng đá, hội thao…
- Hoạt động cuối tuần: ngâm suối nước nóng, du lịch, tiệc BBQ…
- Tư vấn học tập (do thầy T.John hướng dẫn): Tư vấn và giúp học viên gỡ bỏ mọi lo lắng trong quá trình học tiếng Anh kể cả ngày thứ 7, chủ nhật.
» HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC
HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ (USD)
| Power Speaking ESL | ||||||
| Loại phòng | 4 tuần | 8 tuần | 12 tuần | 16 tuần | 20 tuần | 24 tuần |
| Phòng đơn | 1,400 | 2,800 | 4,200 | 5,600 | 7,000 | 8,400 |
| Phòng đôi | 1,300 | 2,600 | 3,900 | 5,200 | 6,500 | 7,800 |
| Phòng ba | 1,200 | 2,400 | 3,600 | 4,800 | 6,000 | 7,200 |
| Phòng bốn | 1,200 | 2,400 | 3,600 | 4,800 | 6,000 | 7,200 |
| Intensive ESL | ||||||
| Loại phòng | 4 tuần | 8 tuần | 12 tuần | 16 tuần | 20 tuần | 24 tuần |
| Phòng đơn | 1,500 | 3,000 | 4,500 | 6,000 | 7,500 | 9,000 |
| Phòng đôi | 1,400 | 2,800 | 4,200 | 5,600 | 7,000 | 8,400 |
| Phòng ba | 1,300 | 2,600 | 3,900 | 5,200 | 6,500 | 7,800 |
| Phòng bốn | 1,300 | 2,600 | 3,900 | 5,200 | 6,500 | 7,800 |
| Native ESL | ||||||
| Loại phòng | 4 tuần | 8 tuần | 12 tuần | 16 tuần | 20 tuần | 24 tuần |
| Phòng đơn | 1,600 | 3,200 | 4,800 | 6,400 | 8,000 | 9,600 |
| Phòng đôi | 1,500 | 3,000 | 4,500 | 6,000 | 7,500 | 9,000 |
| Phòng ba | 1,400 | 2,800 | 4,200 | 5,600 | 7,000 | 8,400 |
| Phòng bốn | 1,400 | 2,800 | 4,200 | 5,600 | 7,000 | 8,400 |
| Crazy ESL | ||||||
| Loại phòng | 4 tuần | 8 tuần | 12 tuần | 16 tuần | 20 tuần | 24 tuần |
| Phòng đơn | 1,600 | 3,200 | 4,800 | 6,400 | 8,000 | 9,600 |
| Phòng đôi | 1,500 | 3,000 | 4,500 | 6,000 | 7,500 | 9,000 |
| Phòng ba | 1,400 | 2,800 | 4,200 | 5,600 | 7,000 | 8,400 |
| Phòng bốn | 1,400 | 2,800 | 4,200 | 5,600 | 7,000 | 8,400 |
| Special Course(TOEIC,IELTS) | ||||||
| Loại phòng | 4 tuần | 8 tuần | 12 tuần | 16 tuần | 20 tuần | 24 tuần |
| Phòng đơn | 1,550 | 3,100 | 4,650 | 6,200 | 7,750 | 9,300 |
| Phòng đôi | 1,450 | 2,900 | 4,350 | 5,800 | 7,250 | 8,700 |
| Phòng ba | 1,350 | 2,700 | 4,050 | 5,400 | 6,750 | 8,100 |
| Phòng bốn | 1,350 | 2,700 | 4,050 | 5,400 | 6,750 | 8,100 |
| TOEIC Guarantee, IELTS Guarantee, Working Holiday Preparation | ||||||
| Loại phòng | TOEIC/ IELTS (12 tuần) | TOEIC
(16 tuần) |
IELTS
(20 tuần) |
IELTS
(24 tuần) |
Working Holiday Preparation (12 tuần)
24 tuần |
|
| Phòng đơn | 4,650 | 6,200 | 7,750 | 9,400 | $4,500 | |
| Phòng đôi | 4,350 | 5,800 | 7,250 | 8,800 | 4,200 | |
| Phòng ba | 4,050 | 5,400 | 6,750 | 8,200 | 3,900 | |
| Phòng bốn | 4,050 | 5,400 | 6,750 | 8,200 | 3,900 | |
Các chi phí khác
| Phí đăng ký | 100 $ / 200 $( Guarantee course là 200) |
| SSP | 6,300 peso (có giá trị trong 6 tháng) |
| ACR I-Card | 3,500 peso (Giấy phép dành cho những người nước ngoài ở Philippines > 59 ngày) |
| Tiền điện, nước (4 tuần) | Khoảng 2,000 peso |
| Phí đón tại sân bay | 50$ (Từ 22h ngày thứ 6, thứ 7 hàng tuần đến 1h sáng ngày chủ nhật)
70$ (Đón cá nhân) |
| Phí gia hạn Visa | Miễn visa 29 ngày. Gia hạn lần thứ 1: 3440 peso, lần thứ 2: 4710 peso, lần thứ 3: 2740 peso, lần thứ 4 : 2740 peso, lần thứ 5: 2740 peso, lần thứ 6: 4150 peso. |
| Phí thêm lớp 1:1, lớp nhóm | Lớp 1:1 : 4,000 peso, lớp nhóm: 2,000 peso (4 tuần, mỗi ngày 1 tiết từ thứ 2~6)
Lớp 1:1 giáo viên bản ngữ: 6,000 peso (4 tuần, mỗi ngày 1 tiết từ thứ 2~6) |
| Tài liệu học tập | Khoảng 1,000 peso lần đầu tiên (sau đó cứ 200 peso/ cuốn) |
| Thay đổi khoá học | Thay đổi từ phía General ESL thành khoá Special ESL (TOEIC, TOEIC Speaking, TOEFL, OPIC, IELTS, BUSINESS): 2,000 peso (4 tuần, mỗi ngày 1h từ thứ 2~6) |
| Thẻ học viên | 150 peso |
| Tiền đặt cọc | 3,000 peso (được hoàn trả lại khi tốt nghiệp nếu không gây ra thiệt hại gì) |
- Nhập học vào cuối tuần. Về nguyên tắc, nếu đến trường vào thứ 7 thì rời khỏi trường vào thứ 7, đến trường vào chủ nhật thì rời khỏi trường vào chủ nhật.
Để được tư vấn về điều kiện nhận ưu đãi du học Philippines 2018 và thủ tục đăng ký du học Philippines tại trường Anh ngữ Philinter hãy liên hệ với Vinahure ngay qua Hotline: 0922.15.0000
Vinahure là công ty chuyên tư vấn du học Philippines uy tín nhất hiện nay với 12 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực du học. Vinahure cũng là đại diện tuyển sinh chính thức của hầu hết các trường Đại học, Học viện hàng đầu tại Philippines: SMEAG, CIEC, CNN, Philinter, CG, CIA, CPILS…
Liên hệ Hotline cho chuyên viên tư vấn du học Philippines tại công ty du học Vinahure để được hướng dẫn cụ thể:
HN: 024.328.28888 / 0922.15.0000
- Địa chỉ văn phòng Hà Nội: 176 đường Láng, p.Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội
- Địa chỉ văn phòng Hồ Chí Minh: Lầu 4, số 2 Trương Quốc Dung, P.8, q Phú Nhuận, HCM
- Địa chỉ văn phòng Đà Nẵng: A22 Nguyễn Văn Linh, q. Hải Châu
- Địa chỉ văn phòng Huế: 38 Đống Đa, TP Huế
VINAHURE – Nơi trí Việt tỏa sáng






